Tiếng Nhật vuotlen.com

~ばこそ  :  Chính vì

Giải thích:

Đây là cách nói hơi cổ dung để nhấn mạnh lý do với ý nghĩa vì lý do đó nên không còn cách nào khác

Thường ở cuối câu có xuất hiện cụm từ のだ

Ví dụ:

すぐれた教師であればこそ、学生からあれほど慕われるのです。

Chính vì là một nhà giáo xuất sắc nên ông ấy mới được học sinh kính trọng như thế.

あなたを信頼していればこそ、お願いするのですよ。

Chính vì tin bạn nên tôi mới nhờ.

家族を愛すればこそ、自分が犠牲になることなどはおそれない。

Chính vì yêu quý gia đình, nên tôi mới không sợ phải hi sinh cả bản thân mình