Tiếng Nhật vuotlen.com

~ば~ほど~  :  Càng ~ càng ~

Giải thích:

Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hay phạm vi của nội dung được nêu ra ở phần sau

câu, khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước「~ば・~なら」

và phải là cùng một động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:

食べれば食べるほど太る。Càng ăn càng mập

電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる。Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng

この説明書は、読めば読むほど分からなくなる。Bảng hướng dẫn này càng đọc càng thấy khó hiểu

眠ろうとすればするほど眼が冴えてくる。Càng định ngủ thì mắt càng tỉnh

日本語は、勉強ければ勉強するほど面白い。Tiếng Nhật càng học càng thú vị